Hướng dẫn cách xem bảng giá chứng khoán phái sinh cho người mới bắt đầu

Sử dụng bảng giá chứng khoán phái sinh như thế nào? Cách đọc các thông số ra sao? là câu hỏi mà nhiều nhà đầu tư thắc mắc khi mới bắt đầu. Hãy cùng mình giải đáp thắc mắc thông qua bài viết này nhé

Khái niệm bảng giá phái sinh


Bảng giá phái sinh là công cụ hữu ích, cung cấp cho nhà đầu thông tin đầy đủ và biến động của mỗi mặt hàng trên thị trường. Các chỉ số trên bảng giá hàng hóa phái sinh bao gồm: Giá chào mua, giá mở cửa, bước giá, khớp giá, giá chào bán, giá cao nhất, giá thấp nhất, cập nhật những thay đổi.

Hầu hết những dữ liệu này đều được tổng hợp và cập nhật từ hai sàn HOSEHNX.

Đơn vị giá: 1 VNĐ

Lợi ích của bảng giá phái sinh hàng hoá

  • Bảng giá tổng hợp giá của các loại hàng hóa giao dịch từ các sàn giao dịch hàng hóa thế giới giúp nhà đầu tư thuận tiện hơn trong việc theo dõi các biến động của thị trường.
  • Là công cụ hữu ích trong phân tích xu hướng, khối lượng giao dịch theo từng phiên.
  • Giúp cập nhật tin tức thị trường vĩ mô và các chức năng khác.

Các thuật ngữ liên quan

Cột “Mã hợp đồng”

Mỗi một sản phẩm chứng khoán phái sinh niêm yết trên sàn đều được cấp một mã riêng. Thông thường, tên mã sẽ được đặt theo tên viết tắt của sản phẩm đó
Ví dụ: Hợp đồng tương lai chỉ số VN30 tháng 8/2021 có mã hợp đồng là VN30F2108

Cột “Ngày thông báo đầu tiên”

Ngày đáo hạn của hợp đồng phái sinh hàng hóa sẽ được áp dụng cho đối tượng là nhà đầu tư tài chính. Sở giao dịch hàng hóa Việt Nam có quy định tất cả các hợp đồng phải đóng trước 2 ngày làm việc so với ngày thông báo đầu tiên.

Cột “Tổng KL”

Cột này cho biết tổng khối lượng khớp lệnh trong phiên giao dịch. Qua đây, nhà đầu tư có thể biến được tính thanh khoản của hàng hoá đó.

Cột “OL”

Đây chính là tổng khối lượng hợp đồng hàng hóa phái sinh đang mở cho tới cuối phiên giao dịch liền trước.

Cột “Chào mua”

Cột này biểu thị giá mua tốt nhất và khối lượng mua tương ứng

Cột “Chào bán”

Cột này biểu thị giá bán tốt nhất và khối lượng bán tương ứng

Cột “Khớp lệnh”

Cột “Khớp lệnh” sẽ bao gồm các cột nhỏ là cột “Giá”, cột “KL” (khối lượng khớp), cột “+/-+ và cột “%”.
Trong đó:
  • Cột “Giá”: là mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày.
  • Cột “KL”: biểu thị khối lượng cổ phiếu khớp tương ứng với mức giá khớp.
  • Cột “+/-“: là mức thay đổi của giá hiện tại (giá khớp lệnh) so với giá đóng cửa (giá thanh toán) của phiên giao dịch trước.
  • Cột “%”: chính là tỷ lệ thay đổi của giá hiện tại (giá khớp lệnh) với giá đóng cửa (giá thanh toán) phiên trước.

Cột “ Thanh toán”

Là giá đóng cửa của phiên giao dịch trước được áp dụng trong việc thanh toán lãi lỗ hàng ngày cho nhà đầu tư.

Cột “Mở cửa”

Chính là giá khớp lệnh đầu tiên trong phiên giao dịch.

Cột “Cao nhất”

Đây là mức giá khớp cao nhất tính từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.

Cột “Thấp nhất”

Đây là mức giá khớp thấp nhất tính từ đầu phiên giao dịch đến thời điểm hiện tại.
Có ba màu để biểu thị mức giá: Màu đỏ là mức thấp hơn so với mức giá đóng cửa phiên trước. Màu xanh là mức cao hơn mức giá đóng cửa phiên trước. Màu vàng là mức bằng với mức giá đóng cửa của phiên trước.
Trên đây là cách xem cũng như các thông tin cần biết khi xem bảng giá phái sinh. hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho các nhà đầu tư. Chúc các bạn thành công!

Nhận xét